Danh mục
Trang chủ >> Thuốc Tân dược >> 6 loại thuốc cầm máu thông dụng nhất hiện nay

6 loại thuốc cầm máu thông dụng nhất hiện nay

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (6 votes, average: 2,33 out of 5)
Loading...
22 Tháng Ba, 2016 Thuốc Tân dược 29,778 Lượt xem

Theo chuyên gia thuốc việt Có hai nhóm thuốc cầm máu là: thuốc cầm máu tại chỗ (hay được dùng ở tuyến y tế cơ sở) và nhóm thuốc cầm máu toàn thân (dùng ở tuyến y tế cao hơn).

thuoc-dieu-tri-co-giat

  1. Calci clorid:

Calci cần thiết cho nhiều quá trình sinh học, thuốc có tác dụng giúp hình thành và làm bền vững cục máu đông, giảm quá trình thẩm thấu thành mạch nên có tác dụng cầm máu dưới da. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng chống dị ứng, điều chỉnh các chứng giảm calci máu.

Chỉ định:

–           Co giật do hạ calci máu, co thắt thanh quản do hạ calci máu, cơn tetani.

–           Dự phòng xuất huyết trong các trường hợp chảy máu cam, ho ra máu, xuất huyết dạ dày, xuất huyết dưới da.

–           Quá liều thuốc chẹn calci, ngộ độc ethylen glycol, tăng Mg2+, K+.

–           Trẻ em chậm mọc răng, chậm lớn, co giật do hạ Calci máu.

Không dùng trong tăng calci máu, tăng calci niệu, sỏi mật, sỏi thận, đang dùng Digitalis. Không tiêm bắp hay tiêm dưới da. Tránh dùng liều cao ở người suy thận, thường xuyên kiểm tra calci máu, calci niệu.

  1. Vitamin K1:

Vitamin K1 còn có tên khác là Phytomenadiol, -phyloquinon.

Thuốc được chỉ định cho trường hợp thiếu vitamin K, chuẩn bị phẫu thuật gan mật, giải độc khi quá liều thuốc chống đông.

Các thuốc tương tự có tác dụng cầm máu: vitamin K2 (Menaquinon), vitamin K3 (Menadion, Vikasol …).

  1. Carbazochrom:

Thuốc cầm máu gián tiếp.

Các biệt dược: Adrenoxyl, Adona …

Chỉ định trong chảy máu sau phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật tai mũi họng, độ bền thành mạch kém.

  1. Acid tranexamic:

Thuốc cầm máu gián tiếp.

Các biệt dược: Transamin, Hexamic …

Thuốc cầm máu thông dụng
Thuốc cầm máu thông dụng

Chỉ định: phòng và điều trị chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối, chảy máu cam, rong kinh, mất máu do sang thương, cầm máu tại chỗ trong và sau phẫu thuật, nhổ răng.

Không dùng khi có thai, xuất huyết não, phẫu thuật thần kinh, tiền sử thuyên tắc mạch… Thận trọng khi dùng chung với thuốc ngừa thai có estrogen.

  1. Ethamsylat:

Các biệt dược: Dicynon …

Thuốc cầm máu gián tiếp, có tác dụng làm tăng sức kháng mao mạch, làm giảm tính thấm thành mạch.

Chỉ định: rong kinh, phòng chảy máu cấp trong phẫu thuật. Không dùng khi có thai, tiền sử thuyên tắc mạch, huyết khối …

  1. Oxytocin:

Thuốc cầm máu nhóm co mạch.

Các biệt dược: Pitocin, Syntocinon …

Thuốc dùng để gây chuyển dạ trong trường hợp thai chết lưu, vỡ ối sớm, phá thai. Thuốc còn được dùng để hỗ trợ chuyển dạ khi cơn co yếu và thưa và trường hợp băng huyết sau sanh do đờ tử cung.

Không dùng trong trường hợp dọa vỡ tử cung, bất xứng đầu chậu.

Thận trọng ở người tăng huyết áp, sinh nhiều lần, có vết mổ cũ, ngôi thế bất thường hay sinh đôi, sinh ba.

Dùng quá liều có nguy cơ gây vỡ tử cung, thiếu oxy gây ngạt thai, ngộ độc

thuốc.

Xem thêm về tác dụng của thuốc: Thuốc enterogermina ; Thuốc azithromycin ; Thuốc alverin

Nguồn theo Y tế Việt Nam

Mô tả hoanghai

Có thể bạn quan tâm

Tìm hiểu thuốc Trimebutine

Thuốc Trimebutine là một trong những loại thuốc dùng để điều trị hội chứng ruột …