Danh mục
Trang chủ >> Thuốc Tân dược >> Các thuốc kích thích thần kinh trung ương thông dụng

Các thuốc kích thích thần kinh trung ương thông dụng

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 2.00 out of 5)
Loading...
19 Tháng Tư, 2016 Thuốc Tân dược, Thuốc Thần Kinh 8,632 Lượt xem

Thuốc kích thích thần kinh trung ương bao gồm các hợp chất có ảnh hưởng đến quá trình hưng phấn của hệ thần kinh trung ương.

Theo các thầy thuốc Việt các thuốc tác động trên thần kinh trung ương không đơn thuần chỉ tác động trên một vùng nào đó của cơ thể mà có ảnh hưởng cùng lúc đến nhiều bộ phận, cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ hô hấp và tuần hoàn.

thuoc-chua-tac

  1. Cafein

Công thức: C8H10N4O2.H2O. Biệt dược: Theinum, Thein …

Đặc điểm:

Cafein là alkaloid được chiết xuất từ lá trà, hạt cà phê, ca cao hoặc tổng hợp hóa.

Cafein có tinh thể hình kim mượt, dính vào nhau xốp như bông hoặc bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng. Hơi tan trong nước, tan nhiều trong nước nóng, rất dễ tan trong dung dịch muối của acid thơm. Trong không khí khô dễ vụn nát thành bột mất nước kết tinh, đun nóng bị thăng hoa.

Tác dụng kích thích ưu tiên trên vỏ não, làm tăng nhận thức, tăng hoạt động trí óc, mất cảm giác mệt nhọc. Liều thấp cafein làm chậm nhịp tim, liều cao làm tim đập nhanh, co bóp mạnh, tăng lưu lượng máu qua tim.

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng lợi tiểu nhưng yếu hơn Theophylin và

Theobromin.

Chỉ định:

  • Suy nhược thần kinh, tinh thần mệt mỏi.
  • Suy tuần hoàn, trụy tim mạch, suy hô hấp.
  • Ngộ độc thuốc mê, thuốc ngủ.
  • Chống chỉ định:
  • Tăng huyết áp.
  • Bệnh lý tim mạch.
  • Trẻ dưới 15 tuổi.
  • Ở liều cao Cafein có thể gây mất ngủ, nhức đầu, hồi hộp, có thể gây   loạn nhịp.

Liều dùng:

  • Uống 100mg mỗi lần, 1-2 lần/ngày.
  • Tiêm dưới da 0.25g-0.5g/lần.
  • Liều tối đa 0.8g/lần, không quá 3g/ngày. Bảo quản nơi mát, tránh ẩm, ánh sáng.

b9

  1. Nikethamid

Công thức: C10H14N2O.

Một số biệt dược: Glucose Coramin, Cordiamine …

Đặc điểm:

Nikethamid là chất lỏng sánh như dầu, màu hơi vàng, mùi đặc biệt, vị hơi đắng, kèm theo cảm giác nóng.

Ơ nhiệt độ 22-240C dễ kết tinh thành khối. Tan nhiều trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ.

Thuốc kích thích thần kinh trung ương trên hành tuỷ, đặc biệt trên trung tâm hô hấp và tuần hoàn. Liều cao kích thích toàn bộ hệ thần kinh trung ương gây co giật.

Chỉ định:

  • Suy hô hấp, tuần hoàn, ngạt thở.
  • Truỵ tim mạch.
  • Dự phòng ngất xỉu.
  • Ngộ độc thuốc mê, thuốc ngủ, Morphin.
  • Tình trạng suy nhược.

Liều dùng:

  • Ngậm 1-2 viên, 2-3 lần/ngày.
  • Liều tiêm: liều đầu 5ml, sau đó 5-10ml mỗi 5-10 phút. Dung dịch tiêm dùng
  • ngay sau khi pha.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với Nikethamide.
  • Tăng huyết áp.
  • Động kinh.
  • Trẻ dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai, đang cho con bú.
  • Thận trọng với người bị tiểu đường, với vận động viên thể thao vì dương tính với test thử doping.

Tác dụng phụ:

Bồn chồn, lo lắng, nhịp tim nhanh, nôn, buồn nôn. Có thể gây rát, ngứa sau mũi, tăng huyết áp, co giật.

Bán theo toa, tránh ẩm, ánh sáng.

uong-thuoc-khang-viem10492820122012

  1. Natricamphosulfonat (long não)

Công thức: C10H16O.

Một số biệt dược: Camphor, Camphona, Cortonin …

Đặc điểm:

Long não có tác dụng hưng phấn tim mạch, được chiết xuất từ tinh dầu của cây long não Cinnamomum camphora Ness et Eberin Lauraceae hoặc điều chế bằng tổng hợp hóa học. Bột tinh thể trắng phiến hoặc khối kết tinh không màu. Dễ nghiền mịn với một ít ethanol, cloroform hoặc ether.

Long não có mùi thơm mạnh đặc trưng, vị lúc đầu nóng sau mát lạnh dễ chịu. Dễ thăng hoa ở nhiệt độ thường. Thuốc khó tan trong nước, dễ tan trong cloroform, ethanol, ether, dầu béo, tinh dầu.

Thuốc kích thích thần kinh trung ương ưu tiên trên hành tuỷ, đặc biệt là trung tâm hô hấp và vận mạch.

Ngoài ra, còn có tác dụng giảm đau và sát trùng.

Chỉ định:

  • Suy hô hấp, ngất xỉu.
  • Phối hợp chữa suy tim giữa 2 đợt dùng digitalis.
  • Xoa bóp chỗ tụ máu để giảm đau và chống viêm.
  • Tương tác-Tương kỵ:
  • Thuốc tương kỵ với phenol, menthol, cloralhydrat.

Cách dùng:

  • Thường dùng dạng ống tiêm 0.2g/2ml.
  • Tiêm mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với liều 0.2-0.4g/ngày.
  • Trường hợp đặc biệt có thể dùng đến 1g/ngày. Bảo quản tránh ánh sáng.

Nguồn theo Y tế Việt Nam

Mô tả hoanghai

Có thể bạn quan tâm

Cảnh báo hiểm họa khôn lường từ thuốc tân dược giả, kém chất lượng

Cảnh báo hiểm họa khôn lường từ thuốc tân dược giả kém chất lượng

Vừa qua Công an đã phát hiện hàng loạt thuốc tân dược giả, kém chất …