Danh mục
Trang chủ >> Thuốc đông Y >> Ngọc trúc – Vị thuốc quý trong đông y

Ngọc trúc – Vị thuốc quý trong đông y

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...
8 Tháng Tám, 2016 Thuốc đông Y 1,005 Lượt xem

Trong Đông y, ngọc trúc có vị ngọt, tính hơi hàn; vào phế, vị. Có công dụng tư âm nhuận phế, sinh tân dưỡng vị, trừ phiền chỉ khát.

cay-ngoc-truc-fb517-1406640473969

Ngọc trúc còn có tên là nữ ủy, là thân rễ phơi hay sấy khô của cây ngọc trúc. Ngọc trúc chứa các glucosid convallamarin và convallarin, sinh tố A và tinh bột, chất nhầy. Theo Đông y, ngọc trúc vị ngọt, tính hơi hàn; vào phế, vị. Có tác dụng tư âm nhuận phế, sinh tân dưỡng vị, trừ phiền chỉ khát. Trị các chứng phế âm hư, vị âm hư, có ho khan do phế táo, sốt, khát, đái dắt, trợ tiêu hoá. Hằng ngày dùng 9 – 20g bằng cách nấu, hầm, xào, nướng.

Bài thuốc trị bệnh có ngọc trúc:

Hỗ trợ tim mạch

Bài 1: Ngọc trúc 12g, đương quy 12g, tần cửu 12g, cam thảo 12g. Sắc uống liền trong 1 tuần. Trị thấp tim.

Bài 2: Ngọc trúc 12g, mạch môn 12g, bách hợp 12g, thạch hộc 12g. Sắc uống liền trong 1 tuần. Phòng nhiễm bệnh bạch hầu và viêm cơ tim.

Bài 3: Cao sâm trúc: Đảng sâm 12g, ngọc trúc 20g. Sắc uống. Phòng và điều trị  bệnh đau do co thắt mạch vành.

Kiêng kỵ: người đầy trướng bụng, đàm thấp (ho nhiều đờm, tiêu chảy lỏng lỵ) không dùng. Khi chế biến nấu ăn không dùng đồ sắt (dao, nồi sắt).

Tư âm nhuận phế: Trị các chứng âm hư nội nhiệt, hoặc bệnh nhiệt phạm đến phần âm, sốt ho khan, miệng khô, đau họng.

Bài 1: ngọc trúc 12g, hành sống 3 cây, cát cánh 6g, bạch vị 4g, đậu xị 16g, bạc hà 6g, chích thảo 3g, hồng táo 2 quả. Sắc uống. Trị âm hư, cảm mạo.

Bài 2: Thang ngọc trúc mạch môn đông: ngọc trúc 16g, sa sâm 12g, mạch môn đông 12g, cam thảo 8g. Sắc uống. Trị chứng phổi và dạ dày khô nóng phạm đến phần âm, họng khô, miệng khát.

Sinh tân dưỡng vị: Trị chứng phế vị táo nhiệt (phổi và dạ dày khô nóng), tân dịch khô, miệng khát, dạ dày rất nóng, ăn nhiều chóng đói. Dùng Thang ích vị: sa sâm 16g, sinh địa 20g, ngọc trúc 12g, mạch đông 12g. Sắc uống. Trị sốt cao cuối kỳ còn sốt lai rai, họng khô, miệng khát.

Nhuận phế chỉ khái: Trị chứng phổi khô nóng sinh ho, họng khô, đờm đặc không khạc ra được.

ngoc-truc2

Bài 1: Ngọc trúc 20g, sa sâm 8g, ý dĩ nhân 16g. Sắc uống. Trị ho lao, ho khan, đờm ít.

Bài 2: Thang sa sâm mạch đông: sa sâm 12g, mạch môn 12g, ngọc trúc12g, thiên hoa phấn 12g, tang diệp 12g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị chứng phế vị táo nhiệt, ho khan ít đờm, họng khô, miệng khát. Nếu trong người nóng quá thì thêm địa cốt bì 12g.

Có thể bạn quan tâm

Các tác dụng đông y cơ bản của phèn chua

Phèn chua là tên gọi dân gian của muối sunfat kali nhôm (kali alum). Phèn …