Danh mục
Trang chủ >> Tin Tức Y dược >> Cúc tần loài dược liệu có đa dạng tác dụng

Cúc tần loài dược liệu có đa dạng tác dụng

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...
4 Tháng Mười Hai, 2022 Tin Tức Y dược 11 Lượt xem

Cúc tần là loài cây mọc hoang dại ở nhiều nơi của nước ta có nhiều công dụng trong chữa bệnh, Với các thành phần dược tính và hoạt chất trong cây, cúc tần (Pluchea indica) được dùng chữa cảm sốt, ho, bí tiểu, đau nhức xương khớp và các bệnh về đường tiêu hóa

Hãy cùng Hội dược sĩ, Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tìm hiểu vị thuốc này qua bài viết sau nhé!

Cây cúc tần

1.Mô tả chung Dược liệu

Tên gọi khác: cây từ bi, lức ấn…

Tên khoa học: Pluchea indica  Less họ Cúc (Asteraceae).

1.1. Mô tả thực vật

  • Cúc tần là một loại cây bụi nhỏ mọc thẳng, chia nhánh nhiều, cao từ 1-2 m.
  • Có lông tơ ngắn toàn thân khi còn non,
  • Lá cây gần như không có cuống, mọc so le nhau dài đến 8 cm, rộng 2-4 cm, mép có răng, và lá có mùi thơm khi vò nát.
  • Học mọc thành cụm ở đầu ngọn và hình đĩa, tràng hoa 5 thùy màu tím.
  • Quả có màu nâu đỏ và có cạnh.

1.2. Phân bố, thu hái, chế biến Cúc tần

Cây có nguồn gốc từ Malaysia, Ấn Độ. Cúc tần chủ yếu mọc ở các sườn núi hoặc ven đồi ở hầu hết các tỉnh nước ta và có nhiều nhất ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ như Nghệ An Thanh Hóa, Ninh Bình. Cây cũng được người dân trồng làm hàng rào.

*Thu hái: Lá và rễ thái hái quanh năm nhưng dùng để chế biến thuốc thường thu hái chủ yếu vào mùa hè và thu

*Chế biến: có thể dùng tươi hoặc khô. Nếu dùng cúc tần khô, thu hái cúc tần tươi về, rửa sạch và phơi khô

*Bảo quản: Còn tươi nên bảo quản ở nhiệt độ lạnh. Nếu khô để nơi khô ráo.

Cúc tần mọc ở các vùng đất thấp ven sông

2 Bộ phận sử dụng:

 Phần lá, rễ, và ngọn non

3.Thành phần hóa học

Toàn cây chủ yếu chứa tinh dầu. Thành phần chính trong tinh dầu chứa ở lá  là long não, α-pinen, benzyl acetate, benzyl alcohol, eugenol, linalool và cadinol.

Bên cạnh đó còn chứa một số flavonoid và terpenoid

Rễ chứa beta-sitosterol, pterocaptriol, stigmasterol,  plucheoside C, và các viatmin D1, D2 và D3 và E, plucheol A và B.

4.Tác dụng dược lý:

4.1. Theo Y học cổ truyền

  • Cúc tần có tính mát, vị hơi đắng. Quy vào kinh phế và thận.
  • Chủ yếu dùng lá và cành non của cây để chữa cảm sốt, viêm phế quản, trợ tiêu hóa, chữa lỵ.
  • dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc xông.
  • Pha thêm rượu vào Lá và cành non giã nát rồi xào cho nóng. Rồi dùng thuốc này đắp lên những nơi đau nhức như lưng, gối. Tùy từng tình trạng bệnh sẽ có những bài thuốc sử dụng cây cúc tần riêng lẻ hoặc phối hợp với các thảo dược khác để mang lại hiệu quả tốt nhất.

4.2. Theo Y học hiện đại

Thảo dược này có hoạt tính chống viêm, chống loét, hạ nhiệt, hạ đường huyết, lợi tiểu và chống khuẩn rất tôt và đã chứng minh qua nhiều nghiên cứu.

4.2.1. Tác dụng kháng khuẩn

Các hợp chất trong cây thảo dược này có hoạt tính chống lại Entamoeba histolytica và làm giảm triệu chứng của bệnh lao. Và có thể như một liệu pháp thay thế trong điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu  và chữa trị kiết lỵ

Tinh dầu từ lá pha loãng trong polyethylene glycol có hoạt tính kháng khuẩn trong điều kiện phòng thí nghiệm đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus và Escherichia coli, các loại nấm Microsporium gypseum và Candida albicans, Xanthomonas campestris.

4.2.2. Tác dụng chống nọc độc rắn

Với hoạt chất β-sitosterol và stigmasterol chứa trong rễ cúc tần có vai trò trong việc vô hiệu hóa nọc độc rắn Vipera russellii, hạn chế xuất huyết do nọc độc gây ra ở chuột và chuột nhắt. và làm giảm đáng kể khả năng gây tử vong

4.2.3 Tác dụng bảo vệ gan

Trên các con chuột thực nghiệm. thấy Dịch chiết xuất từ rễ cúc tần có khả năng bảo vệ tế bào gan chống lại những tổn thương gây ra do carbon tetraclorid và Dịch chiết methanol từ rễ cây có khả năng làm giảm men gan và bilirubi, làm giảm thời gian ngủ kéo dài do phenobarbital, giảm thời gian prothrombin huyết tương và tỷ lệ albumin /globulin

4.2.4. Tác dụng chống oxy hóa – chống viêm:

Dung dịch chiết xuất từ lá cúc tần có tác dụng chống oxy hóa và chống viêm. Nên có hoạt động chống oxy hóa dường như liên quan đến hàm lượng cao các phenolic và flavonoid.

Từ dịch chiết xuất từ rễ cho thấy hoạt động chống viêm đáng kể thông qua tác dụng ức chế các prostaglandin E2  trên chuột bị gây sưng bàn chân và phù khớp do carrageenin và nhựa thông nên có tác dụng chống viêm.

4.2.5. Tác dụng chống loét

Theo tin tức y dược qua các nghiên cứu cho thấy Cúc tần có tác dụng bảo vệ các vết loét do indomethacin, alcohol từ dịch chiết cúc tần

4.2.6. Tác dụng lợi tiểu

Qua thí nghiệp từ dịch Chiết xuất Cúc tần có tác dụng lợi tiểu. Khi dùng với liều cao,không phát hiện được những thay đổi bệnh lý

4.2.7. Tác dụng chống ung thư

Từ rễ cúc tần, ta thấy Dịch chiết nước của nó còn được chứng minh có tác dụng chống tăng sinh, chống di căn trên các tế bào thần kinh đệm ác tính ở người ung thư cổ tử cung người phụ nữ. Do có tanin, saponin, flavonoid, phenol và proanthocyanidin từ chất chiết xuất từ ​​nước thô của lá và rễ.  các hoạt chất đó được chứng minh là có khả năng ức chế ATP – liên kết vận chuyển cassette trong tế bào ung thư. Và làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư dạ dày ở phụ nữ.

Cây cúc tần – Vị thuốc trị cảm sốt, tiêu đờm, tiêu độc, bí tiểu tiện,…

5.Một số bài thuốc theo kinh nghiệm dân gian:

5.1. Chữa trị sốt, cảm:

  1. Rễ và lá cúc tần, đinh lăng, cam thảo, rễ bưởi mỗi loại lấy 20g. Sắc uống.
  2. Cúc tần 20g, Lá tre , Bạc hà, Kinh giới, Tía tô và Cát căn mỗi vị 20g, Cúc hoa 5g, Địa liền 5g. Bào chế dưới dạng thuốc bột hoặc thuốc viên, uống 2 – 3 lần/ngày, mỗi lần 4 – 6g.

5.2.Chữa trị cảm sốt, nhức đầu, ho, không có mồ hôi

Dùng Cúc tần (2 nắm), lá chanh (1 nắm) lá sả (1 nắm),.

Đem nấu nước xông và uống nóng, rồi đắp chăn cho ra mồ hôi.

5.3. Chữa trị thấp khớp:

Rễ cây cúc tần và kê huyết đằng mỗi vị 30g.

Đem sắc uống mỗi ngày 1 thang.

5.4. Điều trị thấp khớp, đau nhức xương khớp

Rễ cây Cúc tần 15 – 20 gram, rửa sạch và sắc nước uống.

Có thể phối trộn Cúc tần với rễ cây bưởi vào để sắc

5.5. Cao dán chữa sai khớp, bong gân, chấn thương

Nấu cao từ các dược liệu Cúc tần, ngải cứu,Tinh dầu hồi, quế, methol, camphor, sau đó trộn đều với hỗn hợp keo cao su (thành phần chủ yếu của keo này là cao su, colophan, kẽm oxyd và dầu béo).

5.6. Chữa ghẻ:

Dùng lá tươi rửa sạch, ngâm nước muối, giã nát. rồi đắp trực tiếp lên vùng da bị tổn thương. Hoặc người bệnh có thể nấu nước lá cúc tần tắm hàng ngày.

5.7. Chữa viêm khí quản:

Nấu cháo từ: 20g lá cúc tần, gạo, thịt lợn băm nhuyễn, 3g gừng.

Các nguyên liệu sơ chế sạch sẽ, cho vào nồi nấu. Ăn trong ngày/chia làm 3 phần

6. Lưu ý khi sử dụng Cúc tần chưa có thông tin.

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội: Cúc tần là loại cây hoang dại có khắp nơi ở nước ta và có nhiều tác dụng. Để đạt được hiệu quả tốt trong chữa trị bệnh. Nên sử dụng đúng liều lượng và đúng cách bào chế để được những tác dụng dược tốt.  Và còn nhằm tránh được những tác dụng bất lợi cho người dùng sẽ Vì vậy chúng ta cần thận trọng và nên tham vấn qua ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nhé!

DsCKI. Nguyễn Quốc Trung

XEM THÊM: THUOCVIET.EDU.VN

Có thể bạn quan tâm

Vai trò của kẽm đối với sự phát triển võng mạc ở người

Như vậy giác mạc là nơi có nồng độ kẽm cao nhất trong cơ thể …